Dãi đồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Dải lụa, dải vải: Chỉ một dải lụa hoặc vải dài, thường được sử dụng trong các nghi thức hoặc biểu tượng truyền thống.
- Biểu tượng của sự gắn bó, khăng khít: Trong văn học cổ, "dãi đồng" thường được dùng như một hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho sự kết nối bền chặt, tình cảm keo sơn, gắn bó như một khối giữa những con người, đặc biệt là tình yêu đôi lứa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong "Truyện Kiều", Nguyễn Du viết: "Bấy lâu khắng khít dãi đồng". (Câu thơ mô tả mối tình khăng khít, gắn bó sâu nặng giữa Thúy Kiều và Kim Trọng.)
- Tóc tơ căn vặn lấy lòng, Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương. (Hình ảnh "chữ đồng" và ý niệm "dãi đồng" đều thể hiện sự thề nguyền gắn bó vĩnh cửu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khắng khít dãi đồng": Cụm từ cố định trong văn học cổ, dùng để diễn tả mối quan hệ tình cảm (thường là tình yêu) vô cùng bền chặt, khó có thể chia lìa.
- Mối tình của họ như khắng khít dãi đồng, không gì có thể chia cắt.
- Là một phần của biểu tượng "Đồng tâm kết": Người xưa dùng dải gấm thắt nút để tượng trưng cho tình yêu thương, sự kết nối tâm hồn. "Dãi đồng" mang ý nghĩa tương tự.
Biến thể và từ gần giống
- Đồng tâm: Cùng một lòng, cùng chí hướng.
- Hai người đồng tâm hiệp lực vượt qua khó khăn.
- Khăng khít: (Tính từ) Gắn bó chặt chẽ, thân thiết.
- Tình bạn khăng khít giữa họ thật đáng quý.
Từ đồng nghĩa
- Gắn bó: Liên kết chặt chẽ về tình cảm.
- Keo sơn: (Thường dùng cho tình nghĩa) Bền chặt, khăng khít.
- Chung thủy: Trước sau như một, không thay lòng đổi dạ.
Thành ngữ liên quan
- Đồng tâm hiệp lực: Cùng một lòng, hợp sức lại.
- Trăm năm tạc một chữ đồng: Lời thề nguyền gắn bó suốt trăm năm (xuất phát từ "Truyện Kiều").
- Đồng tâm kết, chỉ sự khăng khít
- Người xưa dùng dãi gấm thắt nút nối tiếp nhau ngụ ý thương yêu nhau, gọi đó là "Đồng tâm kết"
- Kiều: Tóc tơ căn vặn lấy lòng
- Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương
- Kiều: Bấy lâu khắng khít dãi đồng